
Ảnh minh họa
Việc công bố được thực hiện theo Quyết định số 1136/QĐ-BXD ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, nhằm cập nhật các quy định mới về quản lý luồng, cảng, bến, khu neo đậu, vận tải hàng hóa và bảo đảm an ninh, an toàn giao thông đường thủy nội địa.
04 thủ tục hành chính ban hành mới
Các thủ tục ban hành mới đều thực hiện ở cấp tỉnh, gồm:
Phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng, mã số 1.000344; thời hạn giải quyết 02 ngày.
Phê duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, mã số 1.004239; thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc; phí 11 triệu đồng/lần.
Phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, mã số 1.003570; thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc; phí 14 triệu đồng/lần.
Xác nhận hằng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, mã số 1.004137; thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc. Mức thu bằng 20% mức phí tương ứng của thủ tục phê duyệt đánh giá an ninh và thủ tục phê duyệt kế hoạch an ninh, cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh.
11 thủ tục được sửa đổi, bổ sung
Trong số 11 thủ tục được sửa đổi, bổ sung có 09 thủ tục cấp tỉnh và 02 thủ tục cấp xã.
Các thủ tục cấp tỉnh
Công bố mở luồng đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia hoặc đường thủy nội địa địa phương, mã số 1.009459.
Cho ý kiến đối với phương án thiết lập báo hiệu đường thủy nội địa, mã số 1.009451.
Lấy ý kiến về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động trên đường thủy nội địa, mã số 1.009463.
Chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa, mã số 1.009465.
Công bố đóng luồng đường thủy nội địa khi không có nhu cầu khai thác, sử dụng, mã số 1.009460.
Cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng đường thủy nội địa, mã số 1.009442.
Công bố mở khu neo đậu, mã số 1.009449.
Cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng khu neo đậu, mã số 1.009448.
Công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa, mã số 1.009464.
Thời gian giải quyết phần lớn các thủ tục từ 02 đến 05 ngày làm việc. Nội dung sửa đổi chủ yếu liên quan đến tên thủ tục, trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết, thành phần hồ sơ và căn cứ pháp lý.
Các thủ tục cấp xã
Cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa, mã số 1.009452.
Cho ý kiến về thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án và bến dân sinh, mã số 1.009453.
Hai thủ tục cấp xã được thực hiện theo cơ chế phối hợp giữa UBND cấp xã với Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Sở Xây dựng hoặc cơ quan cảng vụ có liên quan.
04 thủ tục hành chính thay thế
Quyết định công bố 03 thủ tục thay thế cấp tỉnh và 01 thủ tục thay thế cấp xã.
Ở cấp tỉnh, thủ tục “Cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng cảng thủy nội địa” thay thế hai thủ tục trước đây về thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng cảng thủy nội địa và thỏa thuận nâng cấp bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa.
Thủ tục “Công bố mở cảng thủy nội địa” thay thế thủ tục công bố hoạt động cảng thủy nội địa và thủ tục công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa khi đáp ứng quy mô, thông số kỹ thuật. Thời gian giải quyết là 04 ngày làm việc; phí thẩm tra, thẩm định là 100.000 đồng/lần.
Thủ tục “Công bố đóng cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu” thay thế hai thủ tục công bố đóng cảng, bến thủy nội địa và công bố đóng khu neo đậu.
Ở cấp xã, thủ tục “Công bố mở bến thủy nội địa, bến khách ngang sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án và bến dân sinh” thay thế hai thủ tục công bố hoạt động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính và công bố hoạt động bến thủy nội địa. Thời hạn giải quyết là 04 ngày làm việc; phí thẩm tra, thẩm định công bố mở bến thủy nội địa là 100.000 đồng/lần, trừ các trường hợp được miễn theo quy định.
Bãi bỏ 06 thủ tục hành chính
Các thủ tục bị bãi bỏ gồm:
Đổi tên cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, mã số 1.009443.
Gia hạn hoạt động cảng, bến thủy nội địa, mã số 1.009444.
Cấp giấy phép rời cảng, bến thủy nội địa đối với phương tiện, thủy phi cơ, mã số 1.003592.
Công bố lại hoạt động bến thủy nội địa, mã số 1.003658.
Công bố lại hoạt động cảng thủy nội địa, mã số 1.004242.
Thông báo luồng đường thủy nội địa chuyên dùng, mã số 1.009461.
Việc bãi bỏ nhằm loại bỏ các thủ tục không còn phù hợp với Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình
Các thủ tục được công bố đều cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cho phép tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích, đồng thời được thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính.
Tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn:
Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia;
Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
Nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Địa điểm tiếp nhận cấp tỉnh:
127 Hai Bà Trưng, phường Quy Nhơn;
69 Hùng Vương, phường Pleiku.
Số điện thoại hướng dẫn, hỗ trợ: 0256.3811 544.
Số điện thoại đăng ký nhận kết quả tại nhà: 0256.3636 389.
Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hoàn thiện quy trình nội bộ, thiết lập quy trình điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và cập nhật, tích hợp các dịch vụ công trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Quyết định số 3181/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
English


