CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ CỦA CHÍNH PHỦ ĐANG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
A/ Ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài Khu kinh tế:
| Lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (Thuộc Phụ lục II Nghị định số 31/2021/NĐ-CP) | Lĩnh vực ưu đãi đầu tư (Thuộc Phụ lục II Nghị định số 31/2021/NĐ-CP) | Lĩnh vực khác (Không thuộc Phụ lục II Nghị định số 31/2021/NĐ-CP) |
Địa bàn KT-XH đặc biệt khó khăn: Các xã: Nhơn Châu, An Nhơn Tây, Phù Cát, Xuân An, Ngô Mây, Cát Tiến, Đề Gi, Hòa Hội, Hội Sơn, Phù Mỹ, An Lương, Bình Dương, Phù Mỹ Đông, Phù Mỹ Tây, Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Bắc, Tây Sơn, Bình Khê, Bình Phú, Bình Hiệp, Bình An, Hoài Ân, Ân Trường, Kim Sơn, Vạn Đức, Ân Hảo, Vân Canh, Canh Vinh, Canh Liên, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Quang, Vĩnh Sơn, An Hòa, An Lão, An Vinh, An Toàn, Ia Ly, Chư Păh, Ia Khươl, Ia Phí, Chư Prông, Bàu Cạn, Ia Boòng, Ia Lâu, Ia Pia, Ia Tôr, Ia Púch, Ia Mơ, Chư Sê, Bờ Ngoong, Ia Ko, Albá, Chư Pưh, Ia Le, Ia Hrú, Cửu An, Đak Pơ, Ya Hội, Kbang, Kông Bơ La, Tơ Tung, Krong, Sơn Lang, Đak Rong, Kông Chro, Ya Ma, Chư Krey, SRó, Đăk Song, Chơ Long, Ia Rbol, Ia Sao, Phú Thiện, Chư A Thai, Ia Hiao, Pờ Tó, Ia Pa, Ia Tul, Phú Túc, Ia Dreh, Ia Rsai, Uar, Đak Đoa, Kon Gang, Ia Băng, KDang, Đak Sơmei, Mang Yang, Lơ Pang, Kon Chiêng, Hra, Ayun, Ia Grai, Ia Krái, Ia Hrung, Ia Chía, Ia O, Đức Cơ, Ia Dơk, Ia Krêl, Ia Pnôn, Ia Dom, Ia Nan, Biển Hồ, Gào. Các phường: An Khê, An Bình, Ayun Pa. | - Thuế Nhập khẩu: Được miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định. - Thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ dự án quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; + Thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm đối với với thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới; + Thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện xã hội hóa, xuất bản...thuộc các lĩnh vực quy định tại Khoản 2, Điều 15, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP. + Miễn thuế TNDN trong 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. - Tiền thuê đất: Miễn 100% tiền thuê đất. | - Thuế Nhập khẩu: Được miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định. - Thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ dự án quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; + Thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm đối với với thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới; + Thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện xã hội hóa, xuất bản...thuộc các lĩnh vực quy định tại Khoản 2, Điều 15, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP. + Miễn Thuế TNDN trong 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. - Tiền thuê đất: Miễn tiền thuê đất 15 năm kể từ ngày dự án hoàn thành, đưa vào hoạt động. | - Thuế nhập khẩu: Được miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định. - Thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ dự án quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; + Thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm đối với với thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới; + Miễn Thuế TNDN trong 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. - Tiền thuê đất: Miễn tiền thuê đất 11 năm kể từ ngày dự án hoàn thành, đưa vào hoạt động. |
Địa bàn KT-XH khó khăn: Các xã: Tuy Phước, Tuy Phước Đông, Tuy Phước Tây, Tuy Phước Bắc. Các phường: Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú. Các Khu công nghiệp, các Cụm công nghiệp | - Thuế Nhập khẩu: Được miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định. - Thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Thuế suất 17% trong thời hạn 10 năm đối với với thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới; + Thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực quy định tại Mục b, c, d, đ, Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; + Thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện xã hội hóa, xuất bản...thuộc các lĩnh vực quy định tại Khoản 2, Điều 15, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; + Thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; + Miễn Thuế TNDN trong 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo; + Miễn thuế trong 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo tại Mục b, c, d, đ, Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP. - Tiền thuê đất: Miễn tiền thuê đất 15 năm kể từ ngày dự án hoàn thành, đưa vào hoạt động. | - Thuế Nhập khẩu: Được miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định. - Thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Thuế suất 17% trong thời hạn 10 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới; + Thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực quy định tại Mục b, c, d, đ, Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; + Thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện xã hội hóa, xuất bản...thuộc các lĩnh vực quy định tại Khoản 2, Điều 15, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; + Thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; + Miễn Thuế TNDN trong 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo; + Miễn thuế trong 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo tại Mục b, c, d, đ, Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP. - Tiền thuê đất: Miễn tiền thuê đất 11 năm kể từ ngày dự án hoàn thành, đưa vào hoạt động | - Thuế Nhập khẩu: Được miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định. - Thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Thuế suất 17% trong thời hạn 10 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới; + Thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực quy định tại Mục b, c, d, đ, Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; + Thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện xã hội hóa, xuất bản...thuộc các lĩnh vực quy định tại Khoản 2, Điều 15, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; + Thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; + Miễn Thuế TNDN trong 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo. + Miễn thuế trong 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo tại Mục b, c, d, đ, Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP. - Tiền thuê đất: Miễn tiền thuê đất 7 năm kể từ ngày dự án hoàn thành, đưa vào hoạt động. |
Địa bàn Khác: Các phường: Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Bình Định, An Nhơn, An Nhơn Đông, An Nhơn Tây, An Nhơn Nam, An Nhơn Bắc, Bồng Sơn, Hoài Nhơn, Tam Quan, Hoài Nhơn Đông, Hoài Nhơn Tây, Hoài Nhơn Nam, Hoài Nhơn Bắc.
| - Thuế nhập khẩu: Miễn thuế Nhập khẩu theo Phụ lục danh mục lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu (Nghị định 134/2016/NĐ-CP). - Thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực quy định tại Mục b, c, d, đ, Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; + Miễn thuế trong 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo tại Mục b, c, d, đ, Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; + Thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện xã hội hóa, xuất bản... thuộc các lĩnh vực quy định tại Khoản 2, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; + Thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP. - Tiền thuê đất: Miễn tiền thuê đất 11 năm kể từ ngày dự án hoàn thành, đưa vào hoạt động. | - Thuế nhập khẩu: Miễn thuế Nhập khẩu theo Phụ lục danh mục lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu (Nghị định 134/2016/NĐ-CP). - Thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực quy định tại Mục b, c, d, đ, Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; + Miễn thuế trong 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo tại Mục b, c, d, đ, Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; + Thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện xã hội hóa, xuất bản... thuộc các lĩnh vực quy định tại Khoản 2, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; + Thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP. - Tiền thuê đất: Miễn tiền thuê đất 3 năm kể từ ngày dự án hoàn thành, đưa vào hoạt động. | - Thuế nhập khẩu: Miễn thuế Nhập khẩu theo Phụ lục danh mục lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu (Nghị định 134/2016/NĐ-CP). - Thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực quy định tại Mục b, c, d, đ, Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; + Miễn thuế trong 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo tại Mục b, c, d, đ, Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; + Thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện xã hội hóa, xuất bản... thuộc các lĩnh vực quy định tại Khoản 2, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; + Thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP. - Tiền thuê đất: Không ưu đãi. |
B/ Ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư vào Khu kinh tế:
| Lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (Thuộc Phụ lục II Nghị định số 31/2021/NĐ-CP) | Lĩnh vực ưu đãi đầu tư (Thuộc Phụ lục II Nghị định số 31/2021/NĐ-CP) | Lĩnh vực khác (Không thuộc Phụ lục II Nghị định số 31/2021/NĐ-CP) |
Địa bàn KT-XH đặc biệt khó khăn: Cát Tiến, Canh Vinh, Ia Dom. | - Thuế Nhập khẩu: Được miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định. - Thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện xã hội hóa, xuất bản...thuộc các lĩnh vực quy định tại Khoản 2, Điều 15, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP. + Thuế suất 10% trong 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động kinh doanh, miễn 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo. - Tiền thuê đất: + Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. + Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
| - Thuế Nhập khẩu: Được miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định. - Thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện xã hội hóa, xuất bản...thuộc các lĩnh vực quy định tại Khoản 2, Điều 15, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP. + Thuế suất 10% trong 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động kinh doanh, miễn 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo. - Tiền thuê đất: + Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. + Miễn tiền thuê đất 19 năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. | - Thuế nhập khẩu: Được miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định. - Thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Thuế suất 10% trong 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động kinh doanh, miễn 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo. - Tiền thuê đất: + Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. + Miễn tiền thuê đất 15 năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. + Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chức năng trong KKT, Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. |
Địa bàn KT-XH khó khăn: Tuy Phước Đông | - Thuế Nhập khẩu: Được miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định. - Thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện xã hội hóa, xuất bản...thuộc các lĩnh vực quy định tại Khoản 2, Điều 15, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP. + Thuế suất 10% trong 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động kinh doanh, miễn 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo. - Tiền thuê đất: + Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. + Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
| - Thuế Nhập khẩu: Được miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định. - Thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện xã hội hóa, xuất bản...thuộc các lĩnh vực quy định tại Khoản 2, Điều 15, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP. + Thuế suất 10% trong 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động kinh doanh, miễn 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo. - Tiền thuê đất: + Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. + Miễn tiền thuê đất 17 năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. | - Thuế nhập khẩu: Được miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định. - Thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Thuế suất 10% trong 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động kinh doanh, miễn 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo. - Tiền thuê đất: + Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. + Miễn tiền thuê đất 13 năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. + Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chức năng trong KKT, miễn tiền thuê đất 15 năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. |
Địa bàn Khác: Quy Nhơn Đông | - Thuế Nhập khẩu: Được miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định. - Thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện xã hội hóa, xuất bản...thuộc các lĩnh vực quy định tại Khoản 2, Điều 15, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP. + Thuế suất 10% trong 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động kinh doanh, miễn 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo. - Tiền thuê đất: + Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. + Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. | - Thuế Nhập khẩu: Được miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định. - Thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện xã hội hóa, xuất bản...thuộc các lĩnh vực quy định tại Khoản 2, Điều 15, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP. + Thuế suất 10% trong 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động kinh doanh, miễn 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo. - Tiền thuê đất: + Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Miễn tiền thuê đất 15 năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. | - Thuế nhập khẩu: Được miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định. - Thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Thuế suất 10% trong 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động kinh doanh, miễn 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo. - Tiền thuê đất: + Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. + Miễn tiền thuê đất 11 năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. |
C/ Ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư vào Khu Công viên phần mềm Quang Trung - Bình Định:
| Lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (Thuộc Phụ lục II Nghị định số 31/2021/NĐ-CP) | Lĩnh vực ưu đãi đầu tư (Thuộc Phụ lục II Nghị định số 31/2021/NĐ-CP) | Lĩnh vực khác (Không thuộc Phụ lục II Nghị định số 31/2021/NĐ-CP) |
Địa bàn: Quy Nhơn Nam | - Thuế Nhập khẩu: Được miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định. - Thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện xã hội hóa, xuất bản...thuộc các lĩnh vực quy định tại Khoản 2, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP. + Thuế suất 10% trong 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động kinh doanh, miễn 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo. - Tiền thuê đất: Miễn 100% tiền thuê đất. | - Thuế Nhập khẩu: Được miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định. - Thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện xã hội hóa, xuất bản...thuộc các lĩnh vực quy định tại Khoản 2, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP. + Thuế suất 10% trong 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động kinh doanh, miễn 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo. - Tiền thuê đất: Miễn tiền thuê đất 19 năm kể từ ngày dự án hoàn thành, đưa vào hoạt động. | - Thuế nhập khẩu: Được miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định. - Thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Thuế suất 10% trong 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động kinh doanh, miễn 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo. - Tiền thuê đất: + Miễn tiền thuê đất 15 năm kể từ ngày dự án hoàn thành, đưa vào hoạt động. |
Chú thích:
- Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 218/NĐ-CP:
a) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.
Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa quy định tại Khoản này do Thủ tướng Chính phủ quy định;
b) Phần thu nhập từ hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản theo quy định của Luật xuất bản;
c) Phần thu nhập từ hoạt động báo in (kể cả quảng cáo trên báo in) của cơ quan báo chí theo quy định của Luật báo chí;
d) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 Luật nhà ở.
Nhà ở xã hội quy định tại Khoản này là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở và việc xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 10% quy định tại Khoản này không phụ thuộc vào thời điểm ký hợp đồng bán, cho thuê hoặc cho thuê mua nhà ở xã hội;
đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm;
e) Phần thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trừ thu nhập của hợp tác xã quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này.
- Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP:
Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
- Mục b, c, d, đ, Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP:
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học.
Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại Điểm này là dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm và đáp ứng quy trình về sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật;
c) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: Sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải;
d) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Trường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đã hưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì mức ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại Khoản 1 Điều 15 và Khoản 1 Điều 16 Nghị định này trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng (cả về thuế suất và thời gian miễn, giảm nếu có);
đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu.
- Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu.
Số lao động quy định tại Điểm này là số lao động có ký hợp đồng lao động làm việc toàn bộ thời gian, không tính số lao động bán thời gian và lao động hợp đồng ngắn hạn dưới 01 năm.
- Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP:
Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Điểm a Khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai:
Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật Đất đai 2024;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp; được sửa đổi, bổ sung bởi:
+ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 và riêng quy định tại Điều 1 Nghị định này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014.
+ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
+ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 12 năm 2015.
+ Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.
+ Nghị định số 57/2021/NĐ-CP ngày 04/6/2021 Bổ sung điểm g khoản 2 Điều 20 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP) về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 6 năm 2021.
+ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 Quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế;
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 Về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
English
In bài viết