
Ảnh minh họa
Trong 19 thủ tục được thay thế, có 12 thủ tục thực hiện ở cấp tỉnh và 07 thủ tục thực hiện ở cấp xã. Các thủ tục đều được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình; hồ sơ có thể được tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
1. Các thủ tục hành chính thực hiện ở cấp tỉnh
Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Tên thủ tục: Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh.
Mã thủ tục: 1.013239.
Thời gian giải quyết được xác định theo nhóm dự án và cấp công trình, cụ thể:
Dự án nhóm A: không quá 25 ngày làm việc đối với dự án có công trình cấp I trở lên; không quá 20 ngày làm việc đối với các dự án còn lại.
Dự án nhóm B: không quá 20 ngày làm việc đối với dự án có công trình cấp I trở lên; không quá 16 ngày làm việc đối với các dự án còn lại.
Dự án nhóm C: không quá 15 ngày làm việc đối với dự án có công trình cấp I trở lên; không quá 12 ngày làm việc đối với các dự án còn lại.
Phí thẩm định thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được nộp tại thời điểm nhận kết quả.
Cấp mới chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Mã thủ tục: 1.013237.
Thời gian giải quyết: 06 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đủ điều kiện.
Lệ phí cấp chứng chỉ từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 là 150.000 đồng/chứng chỉ; từ ngày 01/01/2027 là 300.000 đồng/chứng chỉ. Lệ phí được thanh toán tại thời điểm nộp hồ sơ.
Cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Mã thủ tục: 1.013219.
Thời gian giải quyết: 11 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đủ điều kiện.
Mức lệ phí và thời điểm nộp lệ phí được áp dụng tương tự thủ tục cấp mới chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
Cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Mã thủ tục: 1.013217.
Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lệ phí đến hết ngày 31/12/2026 là 150.000 đồng/chứng chỉ; từ ngày 01/01/2027 là 300.000 đồng/chứng chỉ.
Việc thực hiện các thủ tục cấp mới, cấp chuyển đổi và cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được triển khai theo thẩm quyền đã được UBND tỉnh ủy quyền tại Quyết định số 2881/QĐ-UBND ngày 04/7/2026.
Cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
Mã thủ tục: 1.013222.
Thời gian giải quyết: 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lệ phí: 500.000 đồng/giấy phép.
Cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
Mã thủ tục: 1.013224.
Thời gian giải quyết: 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lệ phí: 500.000 đồng/giấy phép.
Lệ phí đối với hai thủ tục cấp phép cho nhà thầu nước ngoài được thanh toán tại thời điểm nộp hồ sơ.
Cấp giấy phép xây dựng mới, có thời hạn đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II
Mã thủ tục: 1.013236.
Thủ tục áp dụng đối với công trình không theo tuyến, công trình theo tuyến trong đô thị, công trình tín ngưỡng, tôn giáo, tượng đài, tranh hoành tráng, công trình cấp phép theo giai đoạn và dự án.
Thời gian giải quyết:
07 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ;
10 ngày làm việc đối với công trình còn lại.
Lệ phí:
Nộp hồ sơ trực tiếp: 120.000 đồng/giấy phép;
Nộp hồ sơ trực tuyến: 60.000 đồng/giấy phép.
Điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và nhà ở riêng lẻ
Mã thủ tục: 1.013231.
Thời gian giải quyết:
07 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ, trừ nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân;
09 ngày làm việc đối với công trình còn lại.
Lệ phí nộp trực tiếp là 120.000 đồng/giấy phép; nộp trực tuyến là 60.000 đồng/giấy phép.
Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II
Mã thủ tục: 1.013238.
Thời gian giải quyết:
07 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ;
09 ngày làm việc đối với công trình còn lại.
Lệ phí nộp trực tiếp là 120.000 đồng/giấy phép; nộp trực tuyến là 60.000 đồng/giấy phép.
Cấp giấy phép xây dựng di dời đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II
Mã thủ tục: 1.013230.
Thời gian giải quyết:
07 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ;
10 ngày làm việc đối với công trình còn lại.
Lệ phí nộp trực tiếp là 120.000 đồng/giấy phép; nộp trực tuyến là 60.000 đồng/giấy phép.
Gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II
Mã thủ tục: 1.013233.
Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lệ phí nộp trực tiếp là 15.000 đồng/giấy phép; nộp trực tuyến là 7.000 đồng/giấy phép.
Cấp lại giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II
Mã thủ tục: 1.013235.
Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lệ phí nộp trực tiếp là 120.000 đồng/giấy phép; nộp trực tuyến là 60.000 đồng/giấy phép.
Đối với các thủ tục cấp giấy phép xây dựng, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp được miễn lệ phí theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của HĐND tỉnh không phải nộp lệ phí. Trong đó có trường hợp đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn do ảnh hưởng của quy hoạch, giải phóng mặt bằng hoặc đề nghị thay đổi thông tin trên giấy phép do Nhà nước thay đổi địa giới đơn vị hành chính.
2. Các thủ tục hành chính thực hiện ở cấp xã
Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Mã thủ tục: 1.013239.
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp xã thực hiện thẩm định đối với dự án thuộc thẩm quyền. Thời gian giải quyết từ 12 đến 25 ngày làm việc tùy theo nhóm dự án và cấp công trình.
Cấp giấy phép xây dựng mới, có thời hạn đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ
Mã thủ tục: 1.013225.
Thời gian giải quyết:
07 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân;
10 ngày làm việc đối với công trình còn lại.
Đối với công trình khác, lệ phí nộp trực tiếp là 120.000 đồng/giấy phép; nộp trực tuyến là 60.000 đồng/giấy phép.
Điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ
Mã thủ tục: 1.013226.
Thời gian giải quyết:
07 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân;
09 ngày làm việc đối với công trình còn lại.
Mức lệ phí được xác định theo loại công trình:
Nhà ở riêng lẻ trong đô thị: 70.000 đồng khi nộp trực tiếp; 35.000 đồng khi nộp trực tuyến.
Nhà ở riêng lẻ ngoài đô thị: 50.000 đồng khi nộp trực tiếp; 25.000 đồng khi nộp trực tuyến.
Công trình khác: 120.000 đồng khi nộp trực tiếp; 60.000 đồng khi nộp trực tuyến.
Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ
Mã thủ tục: 1.013229.
Thời gian giải quyết:
07 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân;
09 ngày làm việc đối với công trình còn lại.
Mức lệ phí được áp dụng theo địa bàn và loại công trình tương tự thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng.
Cấp giấy phép di dời đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ
Mã thủ tục: 1.013232.
Thời gian giải quyết:
07 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân;
10 ngày làm việc đối với công trình còn lại.
Lệ phí đối với nhà ở riêng lẻ trong đô thị là 70.000 đồng khi nộp trực tiếp và 35.000 đồng khi nộp trực tuyến; nhà ở riêng lẻ ngoài đô thị là 50.000 đồng và 25.000 đồng; công trình khác là 120.000 đồng và 60.000 đồng.
Gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ
Mã thủ tục: 1.013227.
Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lệ phí nộp trực tiếp là 15.000 đồng/giấy phép; nộp trực tuyến là 7.000 đồng/giấy phép.
Cấp lại giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ
Mã thủ tục: 1.013228.
Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lệ phí nộp trực tiếp là 15.000 đồng/giấy phép; nộp trực tuyến là 7.000 đồng/giấy phép.
3. Hai thủ tục hành chính bị bãi bỏ
Quyết định số 3021/QĐ-UBND đồng thời bãi bỏ 02 thủ tục hành chính cấp tỉnh:
Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở điều chỉnh, mã số 1.013234.
Công nhận tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III cho hội viên của mình, mã số 1.013223.
Việc bãi bỏ hai thủ tục trên nhằm bảo đảm phù hợp với Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và các nghị định hướng dẫn mới, tránh tiếp tục yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện những thủ tục không còn được pháp luật quy định.
4. Điểm mới và lợi ích nổi bật
Các thủ tục được công bố tại Quyết định số 3021/QĐ-UBND có một số điểm đáng chú ý:
19/19 thủ tục được cung cấp trực tuyến toàn trình, giúp tổ chức, cá nhân thực hiện hồ sơ, thanh toán và theo dõi quá trình giải quyết trên môi trường điện tử.
Hồ sơ được tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã, không phụ thuộc địa giới hành chính.
Cho phép nộp hồ sơ thông qua ứng dụng định danh quốc gia.
Thời gian giải quyết được quy định cụ thể theo từng nhóm dự án, cấp công trình và loại giấy phép.
Mức lệ phí trực tuyến đối với nhiều thủ tục chỉ bằng khoảng 50% mức lệ phí khi nộp trực tiếp.
Kết quả giải quyết có thể được trả qua dịch vụ bưu chính công ích, hạn chế việc tổ chức, cá nhân phải đi lại nhiều lần.
Sở Xây dựng được giao chủ trì xây dựng quy trình nội bộ, thiết lập quy trình điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và cập nhật, tích hợp các dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Quyết định số 3021/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
5. Cách thức nộp hồ sơ và liên hệ
Nộp trực tuyến: Truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn hoặc thực hiện qua ứng dụng định danh quốc gia.
Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Gia Lai, địa chỉ: 127 Hai Bà Trưng, phường Quy Nhơn; hoặc
69 Hùng Vương, phường Pleiku;
Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường đối với các thủ tục thuộc thẩm quyền cấp xã.
Số điện thoại hướng dẫn, hỗ trợ: 0256.3811 544.
Số điện thoại đăng ký nhận kết quả tại nhà: 0256.3636 389.
English


