Kính thưa Ông (Bà)!
Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lời PAKN của Ông (Bà) như sau:
Qua kiểm tra, rà soát, Sở Nông nghiệp và Môi trường phúc đáp như sau: - Theo Điều 46 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác: “1. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng từ 02 ha trở lên đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác bao gồm: a) Có phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; b) Có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt; c) Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác để bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng với yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh đối với trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.” - Đối với trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ nêu trên, theo Điều 3 Quyết định số 32/2026/QĐ-UBND ngày 29/4/2026 của UBND tỉnh Gia Lai quy định tiêu chí, điều kiện việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Gia Lai: “Điều 3. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng ph ng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác 1. Có văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế (đối với trường hợp không phải thực hiện trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nhưng phải trồng rừng thay thế) hoặc có quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật lâm nghiệp. 2. Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.” - Theo Điều 122 Luật Đất đai 2024 quy định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: “1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và đáp ứng các căn cứ quy định tại Điều 116 của Luật này, trừ trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác phải tuân theo tiêu chí, điều kiện do Chính phủ quy định.” - Tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định: “3. Người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác mà không phải trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận.” - Theo khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024 quy định chuyển mục đích sử dụng đất: “1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm: a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;”.
Cảm ơn Ông (Bà) và mong muốn tiếp tục nhận được thêm các ý kiến đóng góp, phản ánh, kiến nghị của Ông/Bà trong thời gian tới./.
Giấy phép số 13/GP-TTĐT do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Gia Lai cấp ngày 11/8/2025
Trưởng Ban biên tập: Ông Nguyễn Xuân Vĩnh - Chánh Văn phòng UBND tỉnh
Địa chỉ: 01 Trần Phú, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai
Điện thoại: (0256).3822294 – 08056011 - Fax: (0256).3822057 - Email: ubnd@gialai.gov.vn
Số điện thoại đường dây nóng thông báo các sự cố về ATTT: 0256 3829042
©Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử tỉnh Gia Lai. Ghi rõ nguồn "Cổng Thông tin điện tử tỉnh Gia Lai" hoặc "www.gialai.gov.vn" khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.
English